Vietnam

Tikang ha Wikipedia
Laktaw ngadto ha: paglayag, bilnga
Republika Sosyalista han Vietnam
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
LemaĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
"Independence - Freedom - Happiness"
Nasodnon nga awitTiến Quân Ca
"Army March" (first verse)
Kahamutang han  Vietnam  (green)

in ASEAN  (dark grey)  —  [Legend]

Kapital (Pamunuan) Hanoi
21°2′N 105°51′E / 21.033°N 105.850°E / 21.033; 105.850
Gidako-i nga syudad Ho Chi Minh City
(Mga) Opisyal nga Pinulongan Vietnamese (Tiếng Việt)
Official scripts Vietnamese alphabet
Demonimo Vietnamese
Kagamhanan Socialist republic,1
Single-party communist state
 -  President Nguyễn Minh Triết
 -  Prime Minister Nguyễn Tấn Dũng
 -  General Secretary of CPV Nông Đức Mạnh
 -  Minister of Public Security Lê Hồng Anh
Lehislatura National Assembly of Vietnam
Formation
 -  Đại Việt 1054 
 -  French annexation 1853 to 1883 
 -  Independence from France 2 September 1945 
 -  Reunification 30 April 1975 
 -  Current constitution 19 December 1980 
Kahaluag
 -  Bug-os 331,690 nga km2 (65th)
128,527  nga kw nga mi 
 -  Katubigan nga (%) 1.3
Katawhan
 -  1 April 2009 census 85,789,573 (13th)[1] 
 -  Densidad 259/km2 (46th)
667/kw nga mi
GDP (PPP) 2008 nga banabana
 -  Total $240.757 billion[2] (44th)
 -  Per capita $2,793[2] (129th)
GDP (nominal) 2008 nga banabana
 -  Total $89.829 billion[2] (60th)
 -  Per capita $1,042[2] (139th)
Gini (2002) 37 (medium) (59th)
HDI (2007)  0.725[3] (medium) (116th)
Salapî đồng (₫) (VND)
Zona hin oras UTC+7 (UTC+7)
 -  Summer (DST) No DST (UTC+7)
Namanehar ha right
Internet nga TLD .vn
Kodigo hin pagtawag 84
1 According to the official name and 1992 Constitution.

An Vietnam, nga an opisyal nga pagtawag amo an Republika Sosyalista han Vietnam (ha Vietnames: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam), amo an pinakasidlangan nga nasod ha Indotsina nga peninsula ha Timugan nga Asya. Ginsasapitan ini han Tsina ha amihanan, han Laos ha kanawayan, ngan Cambodia ha habagatan. Ha sidlangan nga dapit han nasod nahamutang an Dagat Salatan Tsina. Tungod hin populasyon nga labaw hin 87 ka ribo o milyon, an Vietnam amo an ika-13 nga gidamoi hin tawo nga nasod han kalibotan. An nasod nahalista dida han "Sunod nga Napulo kag Usa" nga mga ekonomiya; sumala han mga estadistika han gobyerno, an pagtubo han GDP mga 8.17% han 2006, an ikaduha nga gimalaksihi nga rata hin pagtubo ha mga nasod ha Sidlangan nga Asya ngan amo an gimalaksihi ha Timugan nga Asya.

Etimolohiya[igliwat | edit source]

Ha mga siglo han kaagi, an Vietnam gintawag hin mga damo ka lain nga mga ngaran: Văn Lang dida han Hùng Vương nga Dinastiya, Âu Lạc dida han Dinastiya An Dương Vương, Van Xuan dida han Anterior Lý nga Dinastiya, Đại Cồ Việt dida han Đinh nga dinastiya ngan Anterior Lê nga Dinastiya. Tikang han 1054, an Vietnam gintawag nga Đại Việt (Dako nga Viet). Dida han panahon han Hồ nga Dinastiya, an Vietnam gintawag nga Đại Ngu. Dida han 1804, hi Hadi Gia Long nagplano paggamit han ngaran nga Nam Việt para han Vietnam pero an Qing nga dinastiya han Tsina waray inmuyon ngan ginbalhin ini ngadto han Việt Nam. Ha Iningles ngan Kinatsila, an duha nga silaba ginsurat nga usa nga pulong: Vietnam. Tikang han 1839 tubtob 1945, hi hadi Minh Mạng ginbalhin an ngaran nga Việt Nam ngadto ha Đại Nam.

An ngaran nga Việt Nam gin-gamit para hini nga nasod ugsa ini mahimo nga opisyal nga ngaran dida han "Dư địa chí" ni Nguyễn Trãi nga ginsurat dida han 1435 ngan bangin bisan pa han sarusayo pa nga panahon. An "Việt" amo an ngaran han gidakoi nga etniko nga grupo ha Vietnam; an Kinh (người Kinh) ngan "Nam" nangangahulogan nga "an Sur" o "an Salatan", nga nagpapahayag han pagkasoberano han Vietnam tikang ha Tsina (nga gintatawag nga "Norte nga nasod" o "Amihanan nga nasod" han mga Vietnames nga katawhan).

Mga lalawigan han Vietnam[igliwat | edit source]

Ngaran Kapital Popyulasyon
(1 Jul 2006)
Kahaluag
(1 Jan 2006)
Rehiyon
Bắc Ninh Bắc Ninh 1,009,800 823.1 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Nam Phủ Lý 826,600 859.7 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hải Dương Hải Dương 1,722,500 1,652.8 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hưng Yên Hưng Yên 1,142,700 923.5 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Nam Định Nam Định 1,974,300 1,650.8 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Ninh Bình Ninh Bình 922,600 1,392.4 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Thái Bình Thái Bình 1,865,400 1,546.5 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Vĩnh Phúc Vĩnh Yên 1,180,400 1,373.2 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Nội (munisipyo) 5,760,200 3,119 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hải Phòng (munisipyo) 1,803,400 1,520.7 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Tĩnh Hà Tĩnh 1,306,400 6,026.5 km² Bắc Trung Bộ
Nghệ An Vinh 3,064,300 16,498.5 km² Bắc Trung Bộ
Quảng Bình Đồng Hới 847,900 8,065.3 km² Bắc Trung Bộ
Quảng Trị Đông Hà 625,800 4,760.1 km² Bắc Trung Bộ
Thanh Hoá Thanh Hoá 3,680,400 11,136.3 km² Bắc Trung Bộ
Thừa Thiên-Huế Huế 1,143,500 5,065.3 km² Bắc Trung Bộ
Bắc Giang Bắc Giang 1,594,300 3,827.4 km² Dong Bac
Bắc Kạn Bắc Kạn 301,500 4,868.4 km² Dong Bac
Cao Bằng Cao Bằng 518,900 6,724.6 km² Dong Bac
Hà Giang Hà Giang 683,500 7,945.8 km² Dong Bac
Lạng Sơn Lạng Sơn 746,400 8,331.2 km² Dong Bac
Lào Cai Lào Cai 585,800 6,383.9 km² Dong Bac
Phú Thọ Việt Trì 1,336,600 3,528.4 km² Dong Bac
Quảng Ninh Hạ Long 1,091,300 6,099.0 km² Dong Bac
Thái Nguyên Thái Nguyên 1,127,200 3.546.6 km² Dong Bac
Tuyên Quang Tuyên Quang 723,300 5,870.4 km² Dong Bac
Yên Bái Yên Bái 740,700 6,899.5 km² Dong Bac
Điện Biên Điện Biên Phủ 459,100 9,562.5 km² Tây Bắc
Hoà Bình Hoà Bình 820,400 4,684.2 km² Tây Bắc
Lai Châu Lai Châu 319,900 9,112.3 km² Tây Bắc
Sơn La Sơn La 1,007,500 14,174.4 km² Tây Bắc
Daklak Buôn Ma Thuột 1,737,600 13,139.2 km² Tây Nguyên
Dak Nông Gia Nghĩa 407,300 6,516.9 km² Tây Nguyên
Gia Lai Pleiku 1,161,700 15,536.9 km² Tây Nguyên
Kontum Kontum 383,100 9,690.5 km² Tây Nguyên
Lâm Đồng Đà Lạt 1,179,200 9,776.1 km² Tây Nguyên
Bình Định Quy Nhơn 1,566,300 6,039.6 km² Nam Trung Bộ
Khánh Hòa Nha Trang 1,135,000 5,217.6 km² Nam Trung Bộ
Phú Yên Tuy Hòa 873,300 5,060.6 km² Nam Trung Bộ
Quảng Nam Tam Kỳ 1,472,700 10,438.3 km² Nam Trung Bộ
Quảng Ngãi Quảng Ngãi 1,295,600 5,152.7 km² Nam Trung Bộ
Đà Nẵng (munisipyo) 788,500 1,257.3 km² Nam Trung Bộ
Bà Rịa-Vũng Tàu Vũng Tàu 926,300 1,989.6 km² Dong Nam Bo
Bình Dương Thủ Dầu Một 964,000 2,696.2 km² Dong Nam Bo
Bình Phước Đồng Xoài 809,500 6,883.4 km² Dong Nam Bo
Bình Thuận Phan Thiết 1,163,700 7,836.9 km² Dong Nam Bo
Đồng Nai Biên Hòa 2,214,800 5,903.9 km² Dong Nam Bo
Ninh Thuận Phan Rang-Tháp Chàm 567,900 3,363.1 km² Dong Nam Bo
Tây Ninh Tây Ninh 1,047,100 4,035.9 km² Dong Nam Bo
Thành phố Hồ Chí Minh (munisipyo) 6,105,800 2,098.7 km² Dong Nam Bo
An Giang Long Xuyên 2,210,400 3,536.8 km² Mekong Delta
Bạc Liêu Bạc Liêu 820,100 2,584.1 km² Mekong Delta
Bến Tre Bến Tre 1,353,300 2,360.2 km² Mekong Delta
Cà Mau Cà Mau 1,232,000 5,331.7 km² Mekong Delta
Đồng Tháp Cao Lãnh 1,667,800 3,376.4 km² Mekong Delta
Hậu Giang Vị Thanh 796,900 1,601.1 km² Mekong Delta
Kiên Giang Rạch Giá 1,684,600 6,348.3 km² Mekong Delta
Long An Tân An 1,423,100 4,493.8 km² Mekong Delta
Sóc Trăng Sóc Trăng 1,276,200 3,312.3 km² Mekong Delta
Tiền Giang Mỹ Tho 1,717,400 2,484.2 km² Mekong Delta
Trà Vinh Trà Vinh 1,036,800 2,295.1 km² Mekong Delta
Vĩnh Long Vĩnh Long 1,057,000 1,479.1 km² Mekong Delta
Cần Thơ (munisipyo) 1,139,900 1,401.6 km² Mekong Delta

Mga kasarigan[igliwat | edit source]

  1. VN announces results of census 2009. Retrieved 2010-01-19.
  2. 2.0 2.1 2.2 2.3 Vietnam. International Monetary Fund. Ginkità dida han 2009-10-01.
  3. Human Development Report 2009. Human development index trends: Table G. The United Nations. Ginkità dida han 2009-10-05.
Mga Nasod ha Timugan nga Asya
Brunei | Cambodia/Camboya | Indonesia | Laos | Malaysia | Myanmar | Pilipinas | Singapur | Sinirangan nga Timor | Thailand/Tailandya | Vietnam
Mga Nasod ha Asya
Afganistan | Amihanan nga Korea | Arabya Saudi | *Armenya | *Aserbaiyan | Barein | Bangladesh | Brunei | Butan | Cambodia/Camboya | Catar | *Ehipto | Emiratos Arabes Unidos | *Georgia | Hapon | Hordanya | India | Indonesia/Indonesya | Irak | Iran | Israel | *Kasahistan | Kirguistan | Kuwait | Laos | Libano | Malaysia | Maldivas | Mongolya | Myanmar | Nepal | Oman | Pakistan | Pilipinas | *Rusia | Salatan nga Korea | Singapur | Sinirangan nga Timor | Sirya | Sri Lanka | Taiwan (Republika han Tsina) | Tayikistan | Thailand/Tailandya | Tsina (Kanan Katawhan Republika han Tsina) | Turkmenistan | Turkeya | Usbekistan | Vietnam | Yemen